CHO VAY ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ NGHÈO, ĐỜI SỐNG KHÓ KHĂN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Ngày: 04.01.2017
Theo Quyết định số 74/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 29/2013/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 và Văn bản số 3106/NHCS-TDNN ngày 6/11/2008 của NHCSXH

Theo Quyết định số 74/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 29/2013/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 và Văn bản số 3106/NHCS-TDNN ngày 6/11/2008 của NHCSXH

 

1. Đối tượng áp dụng:

Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo được xác định theo tiêu chí hiện hành do Ủy ban nhân dân xã, phường quản lý tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2007, nhưng chưa có đất hoặc chưa đủ đất sản xuất theo mức quy định; chưa có đất ở, đời sống khó khăn nhưng chưa được hưởng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước về đất ở, đất sản xuất; lao động trong độ tuổi cần vốn để học nghề, chuyển đổi ngành nghề, đi xuất khẩu lao động, cần vốn để sản xuất, kinh doanh thêm ngành nghề trong nông thôn;

2. Điều kiện vay vốn:

- Là hộ có tên trong danh sách hộ dân tộc thiểu số nghèo được UBND cấp huyện phê duyệt.

- Có phương án sản xuất, kinh doanh cụ thể được chính quyền cấp xã và tổ chức chính trị - xã hội cấp xã hỗ trợ lập.

- Đối với hộ có nhu cầu vay vốn để chuyển đổi hoặc mở thêm ngành nghề ở địa phương thì phải có thêm điều kiện là có lao động trong độ tuổi (là người ít nhất đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động). Riêng vay vốn đi lao động nước ngoài thì người đi lao động nước ngoài phải trong độ tuổi từ 16 tuổi đến 35 tuổi.

3. Vốn vay NHCSXH được sử dụng vào các việc sau:

- Đối với hộ có nhu cầu về đất sản xuất: tiền vay được dùng để mua, chuộc đất sản xuất.

- Đối với hộ không tìm được hoặc không có nhu cầu về đất sản xuất mà có lao động trong độ tuổi có nhu cầu chuyển đổi hoặc mở thêm ngành nghề, thì được NHCSXH cho vay để:Mua sắm máy móc, nông cụ làm dịch vụ cho các hộ sản xuất nông nghiệp trong vùng và các chi phí để chuyển đổi hoặc mở thêm ngành nghề tại địa phương. Chi phí cho việc đi xuất khẩu lao động theo Hợp đồng lao động như: tiền đặt cọc, vé máy bay lượt đi, chi phí khám sức khoẻ...

4. Mức cho vay:

- Đối với hộ vay để có đất sản xuất: tối đa không quá 10 triệu đồng/hộ.

- Đối với hộ vay để mua sắm nông cụ, máy móc làm dịch vụ và các chi phí để chuyển đổi nghề: tối đa không quá 10 triệu đồng/hộ. Đối với hộ có lao động đi xuất khẩu lao động: Không quá 20 triệu đồng/một lao động đi xuất khẩu.

5. Thời hạn cho vay:

- Đối với cho vay để có đất sản xuất: Không quá 5 năm (60 tháng).

- Đối với cho vay mua sắm nông cụ, máy móc làm dịch vụ và các chi phí để chuyển đổi hoặc mở thêm ngành nghề tại địa phương: không quá 3 năm (36 tháng).

- Đối với lao động đi xuất khẩu: không quá thời gian đi lao động ở nước ngoài theo Hợp đồng lao động.

6. Ph­ương thức cho vay: Thực hiện theo phương thức uỷ thác từng phần qua các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã.

7. Quy trình cho vay:

- Khi người vay có nhu cầu vay vốn, thì viết Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sản xuất được tổ chức chính trị - xã hội cấp xã hoặc UBND cấp xã hỗ trợ người vay lập và gửi cho Tổ TK&VV. Đối với người vay để có đất sản xuất thì gửi kèm giấy tờ chứng minh đã nhận đất sản xuất hoặc giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất sản xuất có xác nhận của UBND cấp xã. Đối với người vay để đi xuất khẩu lao động thì gửi kèm Hợp đồng lao động.

- Tổ TK&VV tổ chức họp, đối chiếu tên người đại diện hộ gia đình đứng tên vay vốn với Danh sách hộ dân tộc thiểu số nghèo được UBND cấp huyện phê duyệt, đồng thời bình xét công khai, dân chủ theo thứ tự ưu tiên: đối tượng chính sách, người khó khăn hơn được vay vốn trước (trường hợp nguồn vốn chưa đủ để cho vay), sau đó lập Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn (mẫu số 03/TD) kèm Giấy đề nghị vay vốn của từng hộ, Hợp đồng lao động (nếu có), Giấy tờ chứng minh đã có đất sản xuất (nếu có) gửi UBND cấp xã xác nhận gửi NHCSXH cho vay.

Tải file tại đây