CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
Ngày: 04.01.2017
Theo Quyết định 71/2005/QĐ-TTg ngày 5/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ; Văn bản số 2539/NHCS-TDSV và các văn bản nghiệp vụ khác của NHCSXH

Theo Quyết định 71/2005/QĐ-TTg ngày 5/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ; Văn bản số 2539/NHCS-TDSVvà các văn bản nghiệp vụ khác của NHCSXH

1. Đối tượng vay vốn:

- Hộ gia đình.

- Hộ kinh doanh cá thể; Tổ hợp sản xuất; Hợp tác xã hoạt động theo luật Hợp tác xã; Cơ sở sản xuất kinh doanh của người tàn tật; Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động theo Luật doanh nghiệp; Chủ trang trại.

2. Điều kiện vay vốn:

- Đối với hộ gia đình: Phải đảm bảo tạo thêm tối thiểu 01 chỗ làm việc mới; Phải có dự án vay vốn được UBND cấp xã hoặc cơ quan thực hiện chương trình ở địa phương nơi thực hiện dự án xác nhận; cư trú hợp pháp tại địa phương nơi thực hiện dự án.

- Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh: Phải có dự án vay vốn khả thi, phù hợp với ngành nghề sản xuất kinh doanh, tạo việc làm mới, thu hút thêm lao động vào làm việc ổn định; dự án phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã hoặc cơ quan thực hiện chương trình ở địa phương nơi thực hiện dự ánđối với dự án có mức vay trên 30 triệu đồng phải có tài sản thế chấp quy định hiện hành hoặc bảo đảm tiền vay theo văn bản hướng dẫn của NHCSXH.

3. Mức cho vay:

- Đối với hộ gia đình: Không quá 20 triệu đồng/hộ gia đình.

- Đối với dự án nhóm hộ: Căn cứ vào số hộ tham gia vào dự án nhóm hộ nhưng tối đa không quá 20 triệu đồng/hộ.

- Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh: Không quá 500 triệu đồng/dự án và không quá 20 triệu đồng/1 lao động được thu hút mới.

4. Thời hạn cho vay theo đối tượng đầu tư:

Đến 12 tháng

Trên 12 - 24 tháng

Trên 24 - 36 tháng

Trên 36 - 60 tháng

- Chăn nuôi gia súc, gia cầm;

- Trồng cây lương thực, hoa màu có thời gian sinh trưởng dưới 12 tháng;

- Dịch vụ, kinh doanh nhỏ.

- Trồng cây công nghiệp ngắn ngày, cây hoa màu có thời gian sinh trưởng trên 12 tháng;

- Nuôi thuỷ, hải sản, con đặc sản;

- Chăn nuôi gia súc sinh sản, đại gia súc lấy thịt;

- Sản xuất tiểu thủ công nghiệp, chế biến (nông, lâm, thổ, hải sản).

- Chăn nuôi đại gia súc sinh sản, lấy sữa, lấy lông, lấy sừng;

- Đầu tư mua thiết bị máy móc phục vụ sản xuất, phương tiện vận tải thuỷ bộ loại vừa và nhỏ, ngư cụ nuôi trồng, đánh bắt thuỷ, hải sản;

- Chăm sóc cải tạo vườn cây ăn trái, cây công nghiệp.

Trồng mới cây ăn quả, cây nguyên liệu, cây công nghiệp dài ngày.

 

 

 

5. Lãi suất cho vay:

+ Lãi suất cho vay 0,65%/tháng; Lãi suất nợ quá hạn 0,845%/tháng.

+ Lãi suất cho vay đối với tổ chức sản xuất của thương binh, người tàn tật; các dự án hộ, nhóm hộ gia đình của thương binh, người tàn tật là 0,5%/tháng.

6. Phương thức cho vay:

- Dự án thuộc hộ gia đình cho vay ủy thác qua Hội đoàn thể 

- NHCSXH cho vay trực tiếp các dự án vay vốn của các cơ sở sản xuất kinh doanh và các dự án vay vốn của hộ gia đình thuộc nguồn vốn do Tổng Liên đoàn lao động, Liên minh các Hợp tác xã, Bộ Quốc phòng và Hội người mù quản lý và thực hiện thế chấp tài sản đối với các khoản vay trên 30 triệu đồng.

7. Hồ sơ và thủ tục vay vốn:

7.1. Đối với  Hộ gia đình:

- Lập dự án vay vốn (mẫu số 1b) gửi Tổ TK&VV.

- Tổ TK&VV nhận hồ sơ, tiến hành họp Tổ để bình xét cho vay, kiểm tra các yếu tố trên dự án trình Hội đoàn thể nhận uỷ thác cấp xã thẩm định dự án theo mẫu số 3b.

- Sau khi có kết quả thẩm định, Tổ TK&VV lập Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn mẫu số 03/TD kèm theo dự án vay vốn trình UBND cấp xã xác nhận gửi lên NHCSXH; NHCSXH nơi cho vay trình UBND cấp huyện quyết định phê duyệt.

-  Sau khi có Quyết định phê duyệt, NHCSXH hướng dẫn hộ vay lập Khế ước vay vốn (Sổ vay vốn) để giải ngân.

7.2. Đối vi cơ s sn xut kinh doanh:

- Người vay vốn lập dự án vay vốn theo mẫu số 01a có xác nhận của UBND cấp xã nơi thực hiện dự án về địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đối tượng hiện đang hoạt động trên địa bàn gửi NHCSXH.

- NHCSXH tiến hành thẩm định theo mẫu số 3a trình cấp có thẩm quyền ra Quyết định phê duyệt cho vay.

 - Sau khi có Quyết định phê duyệt cho vay của cấp có thẩm quyền, NHCSXH yêu cầu người vay lập Hợp đồng bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật và cùng khách hàng lập Hợp đồng tín dụng theo mẫu số 5a/GQVL để giải ngân.

- Ngoài ra, tùy theo tng trường hp c th cn có mt trong các giy t sau: Bản sao Hợp đồng hợp tác sản xuất, kinh doanh có chứng nhận của UBND cấp xã (đối với Tổ hợp tác); Bản sao Giấy tờ chứng minh có đủ tiêu chí xác định trang trại theo quy định tại mục III Thông tư liên tịch số 69/2000/BNN-TCTK ngày 23/6/2000 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề (đối với Hộ kinh doanh cá thể; Hợp tác xã; Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động theo Luật doanh nghiệp; Cơ sở sản xuất kinh doanh của người tàn tật); Bản sao Quyết định thành lập (đối với Trung tâm giáo dục lao động - xã hội); các chứng từ liên quan chứng minh việc sử dụng tiền vay./.

Tải file tại đây