CHƯƠNG CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN
Ngày: 04.01.2017
(Theo Nghị định số 41/2010/NĐ-TTg ngày 12/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 14/2010/TT-NHNN ngày 14/6/2010 và Thông tư số 20/2010/TT-NHNN ngày 29/9/2010 của NHNNVN)

(Theo Nghị định số 41/2010/NĐ-TTg ngày 12/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 14/2010/TT-NHNN ngày 14/6/2010 và Thông tư số 20/2010/TTNHNN ngày 29/9/2010 của NHNNVN)

 

1. Đối tượng được vay vốn:

- Hộ gia đình, hộ kinh doanh trên địa bàn nông thôn;

- Cá nhân;

- Chủ trang trại;

- Các hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn nông thôn;

- Các tổ chức và cá nhân cung ứng các dịch vụ phục vụ trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ tiêu thụ và xuất khẩu sản phẩm nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản;

- Các doanh nghiệp chế biến các sản phẩm từ nông nghiệp hoặc kinh doanh trong các lĩnh vực công nghiệp, thương mại, cung ứng dịch vụ phi nông nghiệp, có cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nông thôn.

2. Tổ chức cho vay: các TCTD (bao gồm Ngân hàng và Quỹ tín dụng), các tổ chức tài chính quy mô nhỏ.

3. Mục đích sử dụng vốn vay:

- Chi phí sản xuất trong lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp

- Phát triển ngành nghề tại nông thôn

- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn

- Chế biến, tiêu thụ các sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản và muối

- Để kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ phục vụ nông lâm, diêm nghiệp và thuỷ sản

- Phục vụ sản xuất công nghiệp, thương mại và cung ứng các dịch vụ phi nông nghiệp trên địa bàn nông thôn

- Tiêu dùng nhằm nâng cao đời sống nhân dân ở nông thôn;

- Theo các chương trình kinh tế của Chính phủ.

3. Mức cho vay:

- Theo thỏa thuận.

4. Thời hạn cho vay:

Ngắn hạn, trung hạn, dài hạn phụ thuộc phương án.

5. Lãi suất cho vay:

- Ngân hàng chính sách: Theo lãi suất cho các đối tượng chính sách.

- Tổ chức tín dụng còn lại: thực hiện theo cơ chế tín dụng thương mại hiện hành, hiện nay:

+ Ngắn hạn tối đa 9%; riêng Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở là 10%/năm

   + Trung, dài hạn: Theo thoả thuận.

7. Bảo đảm tiền vay

- Có bảo đảm hoặc không có bảo đảm bằng tài sản.

- Đối với các đối tượng khách hàng là cá nhân, hộ gia đình, hộ sản xuất kinh doanh ở nông thôn, các hợp tác xã, chủ trang trại, tổ chức tín dụng được xem xét cho vay không có bảo đảm bằng tài sản (chỉ phải nộp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã là chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đất không có tranh chấp), các mức như sau:

+ Cá nhân, hộ sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp tối đa đến 50 triệu đồng;

+ Hộ kinh doanh, sản xuất ngành nghề hoặc làm dịch vụ phục vụ nông nghiệp, nông thôn tối đa đến 200 triệu đồng;

+ Hợp tác xã, chủ trang trại tối đa đến 500 triệu đồng.

- Các khách hàng là cá nhân, hộ gia đình có thể được Tổ chức tín dụng xem xét cho vay tín chấp trên cơ sở có bảo đảm của các tổ chức chính trị - xã hội ở nông thôn theo quy định hiện hành. Tổ chức chính trị - xã hội phối hợp và được thực hiện toàn bộ hoặc một số khâu của nghiệp vụ tín dụng sau khi đã thỏa thuận với tổ chức tín dụng cho vay.

- Được miễn phí khi đăng ký giao dịch bảo đảm nếu vay vốn có bảo đảm bằng tài sản.  

8. Về cơ cấu lại thời hạn nợ:

-  Được xem xét cơ cấu lại thời hạn nợ theo quy định hiện hành nếu khách hàng gặp thiên tai, dịch bệnh.

 - Được khoanh nợ tối đa 2 năm nếu khách hàng thuộc đối tượng gặp thiên tai, dịch bệnh trên diện rộng khi có thông báo của UBND tỉnh, Bộ Y tế hoặc Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn.

9. Hồ sơ, thủ tục vay vốn, gia hạn nợ:

-  Theo quy định của TCTD cho vay.