CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY HỘ NGHÈO
Ngày: 04.01.2017
(Theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ; Văn bản số 316/NHCS-KH ngày 02/5/2003 của NHCSXH)

(Theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ; Văn bản số316/NHCS-KH ngày 02/5/2003 của NHCSXH)

 

1. Đối tượng được vay vốn: Hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ từng thời kỳ. Hiện nay:   

- Ở nông thôn là hộ có thu nhập bình quân ≤ 400.000 đồng/người/tháng.

- Ở thành thị là hộ có thu nhập bình quân  ≤ 500.000 đồng/người/tháng.

2. Điều kiện vay vốn:

- Có tên trong danh sách hộ nghèo của xã (phường, thị trấn).

- Có hộ khẩu thường trú hoặc có đăng ký tạm trú dài hạn tại địa phương.

- Là thành viên của Tổ Tiết kiệm và vay vốn (Tổ TK&VV).

- Hộ vay không phải thế chấp tài sản và được miễn phí thủ tục vay vốn.

- Chủ hộ hoặc người thừa kế được ủy quyền giao dịch là người đại diện  hộ gia đình chịu trách nhiệm trong mọi quan hệ với Ngân hàng, là người trực tiếp ký nhận nợ và chịu trách nhiệm trả nợ Ngân hàng.

3. Vốn vay được sử dụng vào mục đích:

Sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; sửa chửa nhà ở; điện sinh hoạt; nước sạch; một phần nhu cầu thiết yếu về học tập học sinh phổ thông.

4. Mức cho vay: Tối đa không quá 30 triệu đồng/hộ.

5. Thời hạn cho vay: Do NHCSXH và hộ vay thoả thuận (Ngắn hạn tối đa đến 12 tháng; Trung hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng)

6. Lãi suất cho vay:

Lãi suất cho vay mới là 0,65%/tháng.

Lãi suất nợ quá hạn: 0,845%/tháng (bằng 130% lãi suất khi cho vay).

7. Phương thức cho vay:

Tín chấp, ủy thác qua các tổ chức Hội đoàn thể quản lý.

            8 . Hồ sơ, thủ tục vay vốn:

- Người vay viết Giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 01/TD) gửi cho Tổ TK&VV.

- Tổ TK&VV cùng tổ chức Hội đoàn thể, Chính quyền địa phương tổ chức họp để bình xét những hộ nghèo đủ điều kiện vay vốn, lập biên bản họp Tổ 10C/TD, đồng thời lập Danh sách mẫu 03/TD trình UBND cấp xã xác nhận phê duyệt về đối tượng, cư trú hợp pháp tại xã gửi NHCSXH cho vay./.