Cho vay hỗ trợ nhà ở
Ngày: 04.01.2017
Theo Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15/5/2013 và Thông tư 32/2014/TT-NHNN ngày 18/11/2014 của NHNNVN ; Thông tư số 07/2013/TT-BXD ngày 15/5/2013 của Bộ Xây Dựng.

1. TCTD thực hiện cho vay: 5 ngân hàng có vốn nhà nước: Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát Triển Việt Nam (BIDV), Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank), Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) và Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà đồng bằng công Cửu Long (MHB)

 

2. Đối tượng được vay vốn:

- Cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp; viên chức thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập; lực lượng vũ trang nhân dân;

 

- Đối tượng thu nhập thấp là người lao động thuộc các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật; người đã được nghỉ lao động theo chế độ quy định; người lao động tự do, kinh doanh cá thể;

 

- Doanh nghiệp là chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội, doanh nghiệp là chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại được chuyển đổi công năng sang dự án nhà ở xã hội do Bộ Xây Dựng công bố trong từng thời kỳ.

 

3. Điều kiện vay vốn:

 

3.1. Đối với cá nhân:

 

- Có hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; hợp đồng thuê, mua nhà ở thương mại với chủ đầu tư;

 

- Mục đích vay vốn để trả khoản tiền chưa thanh toán mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; thuê, mua nhà ở thương mại đối với các hợp đồng ký với chủ đầu tư từ ngày 07/1/2013;

 

- Có đề nghị vay vốn và cam kết khách hàng, các thành viên trong hộ gia đình của khách hàng chưa được vay vốn hỗ trợ tại ngân hàng để mua, thuê, thuê mua nhà ở theo quy định của Thông tư này;

 

- Vốn tự có tham gia vào phương án (không vượt quá 20% phương án).

 

Riêng đối với trường hợp vay để thuê, mua nhà ở thương mại, khách hàng còn phải đáp ứng thêm hai điều kiện:

 

+ Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, hoặc có nhà ở  nhưng diện tích quá chật chội (cụ thể diện tích nhà ở bình quân của hộ gia đình thấp hơn 8m2 sử dụng/người);

 

+ Đối tượng được vay phải có hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở. Đối với trương hợp tạm trú phải có đóng bảo hiểm xã hội từ 1 năm trở lên.

 

3.2. Đối với doanh nghiệp:

- Doanh nghiệp là chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội, doanh nghiệp là chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại được chuyển đổi công năng sang dự án nhà ở xã hội;

 

- Mục đích vay vốn để trả các chi phí chưa thanh toán phát sinh kể từ ngày 07/1/2013 (không bao gồm chi phí thuế) để thực hiện dự án xây dựng nhà ở xã hội, dự án nhà ở thương mại được chuyển đổi công năng sang dự án nhà ở xã hội;

 

- Có cam kết chưa được vay vốn hỗ trợ tại ngân hàng để thực hiện dự án xây dựng nhà ở xã hội, dự án nhà ở thương mại được chuyển đổi công năng sang dự án nhà ở xã hội theo quy định của Thông tư này;

 

- Có vốn tự có tối thiểu tham gia vào phương án (không vượt quá 30% phương án vay).

 

4. Mục đích sử dụng vốn vay:

 

- Thanh toán tiền mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; thuê, mua nhà ở thương mại có diện tích nhỏ hơn 70m2, giá bán dưới 15 triệu đồng/m2 đối với các hợp đồng ký với chủ đầu tư từ ngày 07/1/2013;

 

- Thanh toán các chi phí phát sinh kể từ ngày 07/1/2013 (không bao gồm chi phí thuế) để thực hiện dự án xây dựng nhà ở xã hội, dự án nhà ở thương mại được chuyển đổi công năng sang dự án nhà ở xã hội.

 

5. Mức cho vay:

- Cá nhân: vay tối đa 80% phương án

- Doanh nghiệp: được vay tối đa 70% phương án.

 

6. Thời hạn cho vay:

- Cá nhân: tối thiểu 10 năm

- Doanh nghiệp: tối đa 5 năm .

 

7. Lãi suất cho vay:

- Năm 2013, lãi suất 6%/năm;

- Từ năm 2014 tối đa 6%/năm (Cá nhân trong 10 năm, doanh nghiệp trong 5 năm), nhưng không vượt quá thời điểm 01/6/2023.

 

7. Phương thức cho vay: có bảo đảm hoặc không có bảo đảm bằng tài sản theo quy định của pháp luật.

 

8. Hồ sơ, thủ tục vay vốn: Theo quy định của từng ngân hàng. 

Ngô Hồng Phước