QUY CHẾ CHO VAY
Ngày: 04.01.2017
Ban hành theo Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001; Quyết định 127/2005/QĐ-NHNN ngày 3/2/2005 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng ban hành theo Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN Việt Nam.

Ban hành theo Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001; Quyết định127/2005/QĐ-NHNN ngày 3/2/2005 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng ban hành theo Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN Việt Nam.

 

1.      Đối tượng áp dụng:

- Các TCTD được thành lập và thực hiện nghiệp vụ cho vay.

- Khách hàng vay là các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có nhu cầu vay vốn, có khả năng trả nợ để thực hiện các dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống ở trong nước và nước ngoài

2.      Nguyên tắc vay vốn: Khách hàng vay vốn phải đảm bảo:

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng (HĐTD)

- Hoàn trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn đã thỏa thuận trong HĐTD

3.      Điều kiện vay vốn:

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

-  Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh khả thi có hiệu quả

- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định

4.      Thể loại cho vay

-         Cho vay ngắn hạn: thời hạn đến 12 tháng

-         Cho vay trung hạn: thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng

-         Cho vay dài hạn: thời hạn từ trên 60 tháng trở lên

5. Những nhu cầu vốn không được cho vay: nhu cầu mua sắm, thanh toán, giao dịch mà pháp luật cấm.

6.      Lãi suất cho vay

- Do TCTD và khách hàng thỏa thuận, ngoại trừ các đối tượng được hưởng lãi suất ưu đãi theo quy định của Chính phủ, NHNNVN trong từng thời kỳ.

- Lãi suất nợ quá hạn không vượt quá 150% lãi suất cho vay.

7.      Mức cho vay

-  TCTD căn cứ vào nhu cầu vay vốn và khả năng hoàn trả nợ của khách hàng, khả năng nguồn vốn của mình để quyết định mức cho vay

-  Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của TCTD; Tổng dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan không vượt quá 25% vốn tự có của TCTD; các trường hợp cho vay vượt giới hạn này phải theo quy định của NHNN Việt Nam và Thủ tướng CP cho phép

-  Tổng dư nợ cấp tín dụng cho Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên, thanh tra viên thực hiện kiểm toán, thanh tra tại TCTD cho vay, kế toán trưởng của TCTD cho vay, các cổ đông lớn, cổ đông sáng lập của TCTD, doanh nghiệp có một trong những đối tượng sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó, không được vượt quá 5% vốn tự có của TCTD.

8.      Trả nợ gốc và lãi vốn vay

- Kỳ hạn trả nợ gốc, trả nợ lãi, đồng tiền trả nợ; điều kiện, số lãi vốn vay, phí phải trả khi khách hàng trả nợ trước hạn do TCTD và khách hàng tự thỏa thuận.

- Đối với khoản nợ không trả đúng hạn được TCTD  đánh giá là không có khả năng trả nợ đúng hạn và không cho cơ cấu lại thời hạn trả nợ thì TCTD thực hiện thu hồi nợ, việc phạt chậm trả đối với nợ quá hạn và nợ lãi vốn vay do 2 bên thỏa thuận theo quy định của pháp luật.

9. Hồ sơ vay vốn:

Tuỳ từng TCTD sẽ có hướng dẫn những hồ sơ phù hợp, nhưng hồ sơ cơ bản phải có bao gồm: (1) Giấy đề nghị vay vốn; (2) Các tài liệu chứng minh đủ điều kiện vay vốn.

10.  Cơ cấu lại thời hạn trả nợ

-  Khách hàng không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay trong phạm vi thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong HĐTD và được đánh giá là có khả năng trả nợ trong các kỳ hạn tiếp theo thì TCTD xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay

-  Khách hàng không có khả năng trả hết nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay đúng thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong HĐTD và được đánh giá là có khả năng trả nợ trong một khoảng thời gian nhất định sau thời hạn cho vay thì TCTD xem xét cho gia hạn nợ với thời hạn phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng.

11.  Nguyên tắc miễn, giảm lãi:

-       Khách hàng vay bị tổn thất về tài sản dẫn đến khó khăn về tài chính

-       Mức độ miễn, giảm lãi vốn vay phù hợp với khả năng tài chính của TCTD

-       Các TCTD phải ban hành quy chế miễn, giảm lãi vốn vay được HĐQT phê duyệt và chỉ thực hiện việc miễn, giảm lãi vốn vay khi có Quy chế

Tải file tại đây